CÔNG TY DỊCH THUẬT CHUYÊN NGHIỆP 123 VIỆT NAM
Dịch thuật trên 50 ngôn ngữ và trên 200 chuyên ngành
Hà Nội: Hanoi@dich123.com
Sài Gòn: Saigon@dich123.com
ĐT: 024.73.041.686 - Hotline: 0934.532.999
ĐT: 02822537234 - 02822537224
24-06-2019

Bạn đang băn khoăn không biết địa chỉ dịch thuật bảng điểm chất lượng? Bạn đang lo lắng chỗ nào hợp pháp hóa bảng điểm uy tín? Hãy đến với dịch thuật 123.

THỦ TỤC HỢP PHÁP HÓA LÃNH SỰ BẢNG ĐIỂM

1. Trình tự thực hiện Hợp pháp hóa lãnh sự bảng điểm

1.1. Nộp hồ sơ Hợp pháp hóa lãnh sự bảng điểm: Tại trụ sở Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, Hợp pháp hóa lãnh sự bảng điểm ở nước ngoài.

Thời gian nộp hồ sơ và nhận kết trả: các ngày làm việc theo quy định của Cơ quan đại diện (trừ các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của nước sở tại và các ngày lễ, Tết theo quy định của Việt Nam).

1.2. Cơ quan đại diện tiếp nhận hồ sơ, xem xét giải quyết.

1. 3. Nhận kết qủa trực tiếp tại trụ sở cơ quan hoặc hồ sơ được gửi trả qua đường bưu điện cho đương sự.

2. Cách thức thực hiệnNộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Cơ quan đại diện hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

3.1. Thành phần hồ sơ:

a.  Đối với việc chứng nhận lãnh sự giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để được công nhận và sử dụng ở nước ngoài:

- 01 Tờ khai chứng nhận/hợp pháp hoá lãnh sự theo mẫu số LS/HPH-2012/TK (có thể in từ Cổng thông tin điện tử về công tác lãnh sự - Bộ Ngoại giao: lanhsuvietnam.gov.vn).

- Bản chính giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu) đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc

  01 bản chụp giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu) đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện. Giấy tờ này không cần phải chứng thực.

- Giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự (đã được Bộ Ngoại giao Việt Nam chứng nhận theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 Nghị định số 111/2011/NĐ-CP).

- 01 bản chụp các giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự.

- 01 phong bì có ghi rõ địa chỉ người nhận (nếu hồ sơ được gửi qua đường bưu điện và yêu cầu gửi trả hồ sơ qua đường bưu điện).

b. Đối với việc Hợp pháp hóa lãnh sự bảng điểm giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để được công nhận và sử dụng ở Việt Nam:

-01 Tờ khai chứng nhận/hợp pháp hoá lãnh sự theo mẫu số LS/HPH-2012/TK.

- Bản chính giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu) đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc

 01 bản chụp giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu) đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện. Giấy tờ này không cần phải chứng thực.

- Giấy tờ, tài liệu đề nghị được Hợp pháp hóa lãnh sự bảng điểm  (đã được chứng nhận bởi Bộ Ngoại giao nước sở tại hoặc cơ quan có thẩm quyền khác của nước ngoài nơi có Cơ quan đại diện Việt Nam hoặc có Cơ quan đại diện Việt Nam kiêm nhiệm).

- 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu đề nghị được Hợp pháp hóa lãnh sự bảng điểm .

- 01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được Hợp pháp hóa lãnh sự bảng điểm  sang tiếng Việt, tiếng Anh, trừ các trường hợp sau đây:

+ Giấy tờ, tài liệu đó được lập bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh; hoặc

+ Giấy tờ, tài liệu bằng tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Trung, tiếng Đức và đề nghị Hợp pháp hóa lãnh sự bảng điểm  tại Cơ quan đại diện Việt Nam tương ứng ở Nga, Pháp, Tây Ban Nha, Trung Quốc, Đức; hoặc

+ Giấy tờ, tài liệu được lập bằng các thứ tiếng khác ngoài các tiếng Nga, Pháp, Tây Ban Nha, Trung, Đức, đề nghị hợp pháp hóa tại các Cơ quan đại diện khác, nếu Cơ quan đại diện này có cán bộ tiếp nhận hồ sơ hiểu được thứ tiếng đó.

- 01 bản chụp bản dịch giấy tờ, tài liệu để lưu hồ sơ.

- 01 phong bì có ghi rõ địa chỉ người nhận (nếu hồ sơ gửi qua đường bưu điện và yêu cầu gửi trả qua đường bưu điện).

* Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đề nghị được Hợp pháp hóa lãnh sự bảng điểm , cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu người đề nghị hợp pháp hóa xuất trình bổ sung bản chính giấy tờ, tài liệu có liên quan và nộp 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này.

* Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự thì ngay sau khi nhận hồ sơ, Cơ quan đại diện có văn bản đề nghị Bộ Ngoại giao Việt Nam xác minh. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Cơ quan đại diện. Ngay sau khi nhận được trả lời, Cơ quan đại diện giải quyết và thông báo kết quả cho người đề nghị chứng nhận lãnh sự.

3.2. Số lượng  hồ sơ: Một (01) bộ.

4. Thời hạn giải quyết:

-  01 - 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền giải quyết nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Trường hợp hồ sơ có số lượng từ 10 giấy tờ, tài liệu trở lên thì thời hạn giải quyết có thể dài hơn nhưng không quá 05 – 08 ngày làm việc.

- Trường hợp mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh của cơ quan và người có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự nước ngoài chưa được chính thức thông báo hoặc cần kiểm tra tính xác thực, Cơ quan đại diện đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác minh. Ngay sau khi nhận được kết quả xác minh, Cơ quan đại diện giải quyết hồ sơ và trả kết quả cho đương sự.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chínhCá nhân, tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chínhTem (hoặc dấu) chứng nhận đóng trên giấy tờ, tài liệu đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hoá lãnh sự.

Tags:  DỊCH TIẾNG ĐỨC DỊCH TIẾNG PHÁP dịch sang tiếng hàn dịch anh việt chuẩn DỊCH TIẾNG NGA.


Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ :
Công ty TNHH Dịch thuật chuyên nghiệp 123 Việt Nam
- Địa chỉ : 28 Liễu Gia-Ba Đình
- Điện Thoại : 0473 041 686 -  097 668 1815 - Hotline: 09.345.32.999
- Email : hanoi@dich123.com - saigon@dich123.com

DỊCH THUẬT ĐA CHUYÊN NGÀNH

Cung cấp giải pháp dịch thuật trên 50 ngôn ngữ và 200 chuyên ngành